Đại Học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Tuyển Sinh 2018

Mã Trường: DTE

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2018

(Hệ đại học chính quy)

Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên năm 2018, Theo đó trường thông báo tuyển sinh với các chuyên ngành sau.

Đại Học Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh (ĐH Thái Nguyên)

Địa chỉ: Phường Tân Thịnh – TP. Thái Nguyên – Thái Nguyên

Điện Thoại: 0280.3647.685

Website: tueba.edu.vn

 

STT Ngành/

Chuyên ngành

Mã ngành Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

(mã tổ hợp xét tuyển)

Chỉ tiêu
Theo điểm thi THPTQG Theo học bạ THPT
Tổng chỉ tiêu
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Nhóm ngành III
1. Quản trị Kinh doanh:

– Quản trị Kinh doanh Tổng hợp;

– Quản trị Doanh nghiệp;

– Quản trị Kinh doanh Thương mại

7340101 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

140 90 230
2. Tài chính – Ngân hàng:

– Tài chính Doanh nghiệp;

– Tài chính Ngân hàng;

– Ngân hàng

7340201 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

C01: Ngữ Văn, Toán, Vật lí

110 70 180
3. Kế toán:

– Kế toán Tổng hợp;

– Kế toán Doanh nghiệp;

– Kế toán Kiểm toán

7340301 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

230 150 380
4. Marketing:

– Quản trị Marketing;

– Quản trị Truyền thông Marketing

7340115 A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

60 40 100
5. Quản lý công:

– Quản lý Kinh tế;

– Quản lý công

7340403 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

60 40 100
6. Luật Kinh tế:

– Luật Kinh doanh;

– Luật Kinh doanh Quốc tế

7380107 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

90 60 150
Nhóm ngành VII
7. Kinh tế:

– Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

– Kinh tế y tế;

– Thương mại Quốc tế

7310101 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

60 40 100
8. Kinh tế Đầu tư:

– Kinh tế đầu tư

7310104 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

60 40 100
9. Kinh tế Phát triển:

– Kinh tế phát triển

7310105 A00: Toán, Vật lí, Hóa học

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

C04: Toán Ngữ văn, Địa lí

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

35 25 60
10. Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành:

– Quản trị Kinh doanh Khách sạn và Du lịch

7810103 A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

60 40 100
Tổng chỉ tiêu 905 595 1500

Phạm vi: Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh tuyển sinh trên cả nước.

Đối tượng và phương thức tuyển sinh: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh tuyển sinh theo 2 phương thức (áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo):

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT, tổng điểm các môn thi trong tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển đạt ngưỡng điểm xét tuyển vào các trường đại học theo quy định của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo.

+ Sử dụng kết quả của 3 môn thi theo tổ hợp môn của khối thi đó để đăng ký xét tuyển.

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên, học 3 năm liên tục và tốt nghiệp THPT tại các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ với kết quả thi (tổng điểm 3 bài thi/môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển) thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 1,0 điểm (theo thang điểm 10) và phải học bổ sung kiến thức một học kỳ trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng Nhà trường quy định.

  • – Tuyển sinh dựa vào kết quả ghi trong học bạ THPT.

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

+ Xét theo tổ hợp kết quả học cuối kỳ 3 môn của lớp 12 THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển.

+ Điểm xét tuyển là điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển hoặc điểm trung bình chung của các môn học dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,0 đối (theo thang điểm 10), cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy.

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo