Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Tuyển Sinh 2018

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2018
(Hệ đại học chính quy)
 
 
 
 
truong dai hoc y khoa pham ngoc thach
 
Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018, Theo đó trường thông báo tuyển sinh với các chuyên ngành sau.
Địa chỉ: 86/2 Thành Thái, phường 12, quận 10- TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.38650021
Website: pnt.edu.vn
TT Trình độ đào tạo/ Ngành đào tạo/ Tổ hợp xét tuyển Môn chính Chỉ tiêu (dự kiến)
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác
1
Các ngành đào tạo đại học
1.1
Y khoa 7720101 800
1.1.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
1.2
Dược học 7720201 50
1.2.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
1.3
Điều dưỡng 7720301 150
1.3.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
1.4
Răng – Hàm – Mặt 7720501 50
1.4.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
1.5
Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 50
1.5.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
1.6
Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602 40
1.6.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
1.7
Khúc xạ nhãn khoa 7720699 30
1.7.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
1.8
Y tế công cộng 7720701 50
1.8.1
Toán, Hóa học, Sinh học B00
Phạm vi: Trường đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch tuyển sinhtoàn quốc.
 
Phương thức Tuyển Sinh: Trường dựa vào kết quả kỳ thi thpt quốc gia năm 2018.

Học phí và mức tăng học phí dự kiến
 
Giai đoạn I: Mức thu học phí từ tháng 9 năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2017 áp dụng cho tất cả các đối tượng: 1.1 Đối với các sinh viên có hộ khẩu thành phố Hồ Chí Minh, mức thu học phí là 1.070.000đ/sv/ tháng theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP thuộc nhóm trường đại học chưa tự chủ tài chánh toàn phần. 1.2 Mức thu học phí các sinh viên không có hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh: dự kiến mức học phí là 2.200.000 đ/sv/tháng vì các sinh viên này không được ngân sách Thành phố cấp bù kinh phí đào tạo.
 
Giai đoạn 2: Kể từ tháng 1/2018 Sau khi Trường được UBND thành phố phê duyệt đề án tự chủ tài chánh theo nhóm tự chủ tài chính toàn phần, dự kiến mức thu học phí mới sẽ theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP (cho các trường Đại học thuộc nhóm 1) cụ thể như sau: Các ngành đào tạo niên học 2017-2018
          Y đa khoa (chính quy) 4.400,000
          Răng hàm mặt (chính quy) 4.400.000
          Dược sĩ Đại học 4.400.000
          Cử nhân điều dưỡng (chính quy) 3.000.000
          Cử nhân điều dưỡng (VHVL) 3.000.000
          Cử nhân KTYH (chính quy) 3.000.000
          Cử nhân xét nghiệm Y học (chính quy) 3.600.000
          Cử nhân Y tế công cộng (chính quy) 2.500.000
          Cử nhân Khúc xạ (chính quy) 4.400.000

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo